Cách Viết Ielts Writing Task 1 – IELTS IDV

Cách Viết Ielts Writing Task 1

HƯỚNG DẪN VIẾT IELTS WRITING TASK 1: bài gồm 2 phần TỪ VỰNG & CẤU TRÚC

Cách viết IELTS writing task 1 (ACADEMIC) – dành cho cả các bạn hay phải viết báo cáo tiếng Anh về dữ liệu, bảng biểu. Task 1 là một bài report không phải essay nên ban cần dùng ngôn ngữ formal, khách quan và đơn giản nhé.

1. TỪ VỰNG CHO WRITING TASK 1 – VOCABULARY
TỪ ĐỒNG NGHĨA SYNONYM (các bạn xem thêm VOCAB trong ảnh các COLLOCATION cho IELTS writing task 1 ở dưới)

Từ chỉ xu hướng:
Increase = rise/ grow (tăng cao nhất là peak/ reach a peak)
Decrease = decline/ fall/ drop (giảm thấp nhất: hit the lowest)

Trạng từ ước lượng: just under/ just over/ roughly/ nearly/ approximately/ around / about
VÀ bạn cũng cần dùng thạo:
GIỚI TỪ + TIME như: from…to, between…and, over / for/ during (mấy từ này đều dùng với 1 giai đoạn), by (tính đến) , in (+năm/ tháng)
GIỚI TỪ + SỐ LƯỢNG: from …to (tăng/ giảm từ bao nhiêu đến bn), nếu chỉ có tăng/ giảm đến bao nhiêu thì là increase/ decrease TO…
Nếu là 1 mốc số lượng nào đó thì dùng At: It started at …/ It peaked at …/It finished at…
Số lượng tăng/ giảm đi bao nhiêu hoặc bao nhiêu % thì dùng BY : It dropped by 10 = There was a drop of 10…
Đa dạng cách dùng CỤM DANH TỪ: The + số đếm + NOUN = Noun + số đếm, ví dụ: the sales of car = car sales/ the area of land = land area/ the production of oil = oil production / the number of migrants = migrant numbers…

2. CẤU TRÚC:
Cấu trúc bài Ielts writing task 1 gồm Intro + Overview (General description/ trend) + Detailed description + conclusion (kết luận là optional)


CÁCH VIẾT TỪNG PHẦN

INTRO: (1 câu) các bạn REPHRASE/ PARAPHRASE lại câu chủ đề trong bài (ko copy y xì nha): The graph/ bar chart/ pie chart/ table/ illustration…+ shows/ illustrates/ presents/ provides …+ the number of/ the proportion of/ information on/ data on …(nếu đề mix 2 loại thì các bạn dùng in combination ví dụ: The line graph and the bar chart in combination show…) hoặc dùng: A shows.. and B presents….
OVERVIEW (1 câu) : nêu xu hướng chính, nhận xét khái quát về bảng/ biểu, có thể bắt đầu bằng các cụm như:
In general, the employment rate increased till 1990 and then declined throughout the next decade.
Overall, …
As can be seen, …
It is clear/ obvious that…
MAIN BODY – DETAILED DESCRIPTION (2 đoạn ngắn)
Phần này các bạn cần nêu những chi tiết nổi bật nhất và so sánh đối chiếu dữ liệu có đưa vào con số cụ thể từ bảng biểu đã cho. Các bạn tránh mô tả đều đều tháng nào, năm nào số lượng bao nhiêu mà mô tả thành từng xu hướng cho cả 1 period luôn và nên dùng nhiều câu ghép để tạo sự liên kết hoặc so sánh, đối chiếu 2 loại dữ liệu có liên quan trong 1 câu.
Ngôn ngữ phần này cần rất đa dạng (mục VOCAB ở trên), bạn cần dùng được nhiều từ đồng nghĩa SYNONYM, nhiều cấu trúc mô tả cùng 1 ý để ko bị lặp lại. Ví dụ: Các bạn có thể dùng Verb + Adv (trạng từ): In 2000, car sales increased dramatically hoặc cũng có thể dùng : There was a dramatic increase in car sales (Cấu trúc There + is/ was + Adj tính từ + Noun). So sánh đối chiếu các bạn có thể dùng cấu trúc có chứa While/ Whereas…


Mỗi dạng biểu đồ (Line graph, Bar chart, Pie chart, Flow…) lại cần 1 vốn từ vựng riêng, cái này mình làm chi tiết sau nhen. Các loại bảng biểu trong Ielts task 1: Line graph (đường), pie chart (tròn), bar chart (cột), diagram (biểu đồ), table (bảng), flow/ process (quy trình), map (sơ đồ, bản đồ), multiple/ mixed charts (kết hợp 2 hay 3 loại).

TO BE CONTINUED 🙂 – Cách viết IELTS writing task 1 Bar chart & pie chart …

(Viết bởi DUONG VU – IDV IELTS)

Để lại bình luận

Scroll
0886055166