Cách làm Ielts Writing task 1 cấu trúc cho từng dạng – IELTS IDV

Cách làm Ielts Writing task 1 cấu trúc cho từng dạng

Hướng dẫn cách viết Ielts Writing Task 1 – Academic – by Duong Vu Ielts teacher at IDV

CẤU TRÚC Bài Viết Task 1 = INTRO + OVERVIEW + BODY 1 + BODY 2

  1. LƯU Ý:
  • Đây là REPORT không phải ESSAY nên chỉ đưa ra thông tin phân tích khách quan, không ý kiến cá nhân
  • Bài viết sẽ không được trên BAND 5 nếu KHÔNG CÓ OVERVIEW hoặc KHÔNG đưa số liệu từ bảng/ biểu vào phần phân tích (Thân bài – đoạn 1 & 2, không đưa dữ liệu vào overview trừ mốc time)
  • ĐỌC KĨ ĐỀ BÀI BIỂU ĐỒ, CHỖ VIẾT HOA, XÁC ĐỊNH loại biểu đố, số lượng nhóm dữ liệu/ đối tượng dữ liệu, có liên quan nhau hay không, CHÚ Ý DỮ LIỆU SIÊU TO, SIÊU NHỎ; CAO/ THẤP NHẤT, tiêu chí/đơn vị đo lường.
  • XÁC ĐỊNH THỜI chính (hiện tại đơn, quá khứ hay tương lai đơn) THỂ: Bị động hay chủ động chủ yếu áp dụng với PROCESS (tự nhiên / nhân tạo) / MAP/ PLAN
  1. CÁCH LÀM
  • INTRO chỉ được tính điểm nếu KHÔNG copy y xì lại đề bài (=> hãy paraphrase lại cách diễn đạt, từ nào không có synonym thì chuyển sang form khác hoặc giữ nguyên):

The …shows/ presents/ demonstrates/ provides information on …AND the …shows/ presents…. liệt kê các nhóm/ đối tượng dữ liệu hoặc từ năm nào đến năm nào (có thể cho thêm đơn vị tính (in…)

  • OVERVIEW: nêu xu hướng chính từ đầu đến cuối + Item lớn nhất cao nhất, thấp nhất, chiếm ưu thế, hoặc không thay đổi (Item nhé, không phải mốc thời gian hay điểm cao nhất, điểm/ mốc nên đưa vào thân bài)

IT IS CLEAR THAT… hoặc Overall, …

  • BODY: CÁCH LÊN 2 Ý CHO 2 ĐOẠN (viết theo Xu hướng hoặc viết so sánh Giống-Khác)

NẾU CÓ 2, 3… biểu đồ ưu tiên phân tích gộp dữ liệu chung, trừ khi không liên quan nhau mới phân tích rời. Nếu có nhiều nhóm dữ liệu => tách thành 2 nhóm:

  • 2 GIAI ĐOẠN CHÍNH (Line graph thì tách ở điểm gẫy gập nhiều nhất, hoặc điểm mà các đường có biến động nổi bật nhất (cùng tăng, giảm)
  • 2 ĐỐI TƯỢNG DỮ LIỆU ĐỘC LẬP
  • 1 ĐOẠN VỀ NHỮNG KHÁC BIỆT LỚN, NỔI TRỘI; 1 ĐOẠN VỀ GIỐNG, KHÔNG TĂNG or KHÁC KHÔNG ĐÁNG KỂ
  • 1 ĐOẠN VỀ XU HƯỚNG CHÍNH, NHÓM LỚN/ CAO (CHÍNH), 1 ĐOẠN VỀ NHÓM NHỎ/ THẤP (phụ)
  • 1 ĐOẠN VỀ NHỮNG CÁI MỚI/ KHÁC NHAU RÕ RỆT, 1 ĐOẠN VỀ NHỮNG CHỖ SỬA (map/ plan)
  1. NGÔN NGỮ CHO TASK 1 (Lexical resource)
  • Show: ILLUSTRATE/ PRESENT INFORMATION ABOUT/ COMPARE (chỉ dùng compare khi có sự so sánh)
  • Information: DATA, AMOUNT OF, NUMBER OF
  • Number: FIGURE
  • Plan: LAYOUT
  • Money/ spend: EXPENDITTURE OF SOME ONE ON ST / THE SPENDING OF SOMEONE ON Something/ THE AMOUNT OF MONEY PAID FOR ST BY SOMEONE
  • Đơn vị được tính bằng: UNITS ARE MEASURED IN (vd: US Dollar).
  • Thời gian/ số tiền ĐƯỢC dành cho …cái gì đó: THE AMOUNT OF TIME/ MONEY SPENT ON ST
  • Từ… đến… (năm): FROM ….TO…hoặc BETWEEN…AND….
  • Trong 5 năm/ tháng: OVER THE FIVE YEARS / OVER THE FIVE YEAR PERIOD (có the vì trước đó đã nhắc FROM …to … hoặc BETWEEN…AND… trong mở bài)
  • Trong cùng khoảng thời gian đó: IN THE SAME PERIOD OF TIME
  • Trong 2 năm sau đó: OVER THE FOLLOWING 2 YEARS…
  • Tính đến năm…: By (2020)
  • Về mặt nào đó (nhóm/ mục dữ liệu/ tiêu chí nào đó): IN TERMS OF
  • Tăng tới: INCREASED TO / ROSE TO…
  • Giảm tới/ còn: REDUCED TO / FELL to/ DROPPED to…
  • Giảm trở lại: FELL BACK TO
  • Tăng từ…đến…: ROSE FROM …TO …
  • Đạt đỉnh tại…: PEAKED AT…
  • Tăng lên 30%: INCREASED BY 30%
  • Tăng lên 300 người: INCREASED BY 300
  • Tăng gấp 2, 3, 4 lần: DOUBLED, TRIPLED, INCREASED BY 3, 4, 5, 6… TIMES
  • Phần lớn của A (đếm được): A majority of A
  • A cao / lớn hơn gấp 2, 3 lần B: A IS 2 TIMES HIGHER/ LARGER THAN B
  • A nhỏ hơn B 3 lần: A IS 3 TIMES SMALLER THAN B
  • A lớn/ cao/ nhỏ hơn B rất nhiều/ rất ít: A IS SLIGHTLY LARGER/ HIGHER/ SMALLER THAN B
  • A phổ biến gấp 2, 3 lần B: A IS 2 TIMES AS POPULAR/ COMMON THAN B
  • A bằng 1 nửa của B: A IS HALF OF B
  • Một nửa, 1/4, 1/3, 1/5: A HALF, A QUARTER , A THIRD, ONE FIFTH
  • A và B là giống nhau: A and B ARE THE SAME
  • Số % của A nhỏ hơn số % của B: THE PERCENTAGE A OF IS SMALLER THAN THE PERCENTAGE OF B
  • Giữ nguyên, không đổi, đi ngang: REMAINED UNCHANGED, LEVELLED OFF
  • Dao động (kiểu hình Sin lúc lên lúc xuống): FLUCTUATED
  • Nhỏ nhất/ lớn nhất/ thấp nhất/ cao nhất/ phổ biến nhất/ SMALLEST, LARGEST/ BIGGEST/ HIGHEST/ MOST POPULAR
  • Có 1 sự biến động / tăng/ giảm tương đối lớn: THERE IS A CONSIDERABLE CHANGE/ INCREASE/ DECREASE IN …
  • Trải qua/ chứng kiến (1 sự tăng giảm rõ rệt): SAW/ EXPERIENCED A CONSIDERABLE CHANGE/ INCREASE/ DECREASE IN …
  • Biến đổi khá lớn: VARY considerably
  • Tăng mạnh / nhẹ : ROSE SHARPLY/ DRAMATICALLY/ DRASTICALLY/
  • Chiếm 30% trong tổng số cái gì đó: make up/ constitute / account for 30% OF the TOTAL …
  • Đóng góp 30% vào tổng số cái gì đó: CONTRIBUTE 30% TO THE TOTAL
  • Gần– Almost: NEARLY , ROUGHLY
  • Khoảng – Roughly: APPROXIMATELY , AROUND,
  • Trong số những người…OF THE PEOPLE WHO…
  • Nam trong độ tuổi giữa 18 và 25: MEN AGED BETWEEN 18 AND 25
  • Nữ độ tuổi U40: WOMEN IN THEIR FOURTIES
  • Sinh viên dưới 25 tuổi / trên 25 tuổi: STUDENTS AGED UNDER/ ABOVE (OVER) 25
  • Trong khi: WHILE
  • So với: IN COMPARISION WITH / COMPARED TO
  • (Chọn) A thay vì B: A RATHER THAN B/ A INSTEAD OF B
  • Ngược lại/ Trái lại: BY CONTRAST, …
  • Tương tự như vậy: LIKEWISE, SIMILARLY,… IN THE SAME WAY

 

 

  1. CẤU TRÚC CÂU HAY DÙNG TASK 1 (Tham khảo thêm bài mẫu thầy Simon)

LINE GRAPH:

  • A ….WHILE B … (cấu trúc so sánh 2 xu hướng, 2 dữ liệu tăng giảm ĐỐI LẬP)
  • Nối tiếp bởi: From 2001 to 2005, A increased gradually, FOLLOWED by a sudden fall in 2006
  • It is noticeable that…(mô tả dữ liệu nổi bật)
  • Có 3 cách mô tả tăng giảm:

– A increased sharply/ slightly from year …to year …

– There was a sharp/ slight increase in the number/ amount of A from year …to year …

– A experienced / saw a sharp/ slight increase from year… to year…

PIE CHART

  • There is a smaller percentage of A than B = the percentage of A is smaller than the percentage of B
  • A, which is …%, is considerably more common than B, which makes up/ constitutes / accounts for…%
  • A, which constitutes …%, is about twice as popular as B, which is..%

MAP/ PLAN

  • ..will be ….(bị động)
  • By (+ năm), it is expected that something will have been… (dùng bị động tương lai hoàn thành để đạt điểm cao)
  • The plan is to (+ do something)

MIXED CHARTS

Intro: The …. (pie chart) show(s) ….and the …(bar chart) illustrate(s) …

Từ nối mở đầu cho 2 đoạn body như dưới

  • Looking at the (bar/ pie/ graph…)
  • In terms of…./ With regard to …

PROCESS (MAN-MADE) – thường dùng bị động

INTRO + OVERVIEW:

The picture/ diagram shows/ illustrates the process of V-ing ST (how ST is made). It is clear that there are …steps in this process, from V-ing …to V-ing …

BODY 1:

First, …

The …is then …(put into/ made into/ sent for/ moved to/ taken to/ put through…)

After that/ following this/ subsequently/ the next step is to…

BODY 2

In the following stage/ step, …

When the …has been …, it/ they is/ are then (subsequently) … (có thể thay when = Once hay As soon as)

Finally, the …is …, resulting in the end product, the …

Vocab:

* Đặt/ cho vào: put/ placed St into ST

* Làm thành/ chế biến thành: made in to ST

* Di chuyển đến: taken to / sent for (put through) + the next step

PROCESS (NATURAL) – CYCLE – thể chủ động

The (đối tượng mô tả) begins…

After V-ing…, the…do something

Then, the……

Following the…period/ stage, the …

Finally, the….

(COPYRIGHT BY DUONG VU _IDV IELTS)

Để lại bình luận

Scroll
0886055166