Cách viết Email tiếng Anh - Bài 1 Basic - IELTS IDV

Cách viết Email tiếng Anh – Bài 1 Basic

Để viết tốt một email ngắn đơn giản bằng tiếng Anh, bạn cần nắm được language functions cho từng mục đích giao tiếp của email như dưới đây (ngôn ngữ chức năng: chào hỏi, cảm ơn, gợi ý, yêu cầu, nhắc nhở…và nói tạm biệt.

  1. GREETING expressions (Chào hỏi)

Dạng bài viết tin nhắn này thường là viết cho người thân quen nên chúng ta dùng ngôn ngữ thân mật, trừ khi đề bài yêu cầu dùng Dear, dùng Hi là tốt nhất: Hi + name hoặc Hi Mom (Mỹ: Mom, UK: Mum), Hi dad, Hi Uncle Jim. Một số cụm khác:

– Hello … , or Hello … !

– Hey … ! (chỉ bạn bè)

– Dear … , (với người hơn tuổi/ thầy cô…)

  1. LANGUAGE functions (ngôn ngữ chức năng – tùy mục đích)

– INVITING: mời ai đó làm gì đó : Would you like to come over for dinner?

Would you like to come over…?

Do you want to…?

I’d like you to come…

Why don’t you come…

– REMINDING: nhắc ai đó nhớ làm gì đó

Remember that…

Make sure that…

Don’t forget about/that… (sau that là 1 mệnh đề S + V, sau giới từ là danh từ/ V-ing)

Don’t forget to do ST

It’s important to remember sth./that…

It’s essential that you do/bring…

 

– CONGRATULATIONS – Để chúc mừng

Congratulations on…! (Sau giới từ dùng danh từ / V-ing / cụm danh từ: Congratulations on your wedding)

Congratulations! It’s great that you…

Well done!

Well done with…!

Way to go!

– APOLOGISING: Để xin lỗi

I’m really sorry about…

I’m sorry that I… (sau that là mệnh đề S + V)

Forgive me for…(sau giới từ for phải dùng danh từ hoặc danh động từ V-ing)

Please, forgive me!

– SUGGESTING: Để gợi ý

Why don’t we…?

How about…?

What about…?

Shall we…?

Let’s…,

Let’s…, shall we?

It could be a good idea to…

– ARRANGING meetings: Để sắp xếp 1 cuộc hẹn/ gặp

Let’s meet at…

I’ll see you … at …, okay?

Is it okay if we meet at…?

– OFFERING: Đề nghị được làm gì đó/ giúp ai đó

Shall I…?

Can I help you with…?

I can give you a hand with…, if you want.

I’ll …. , if you want.

Let me know if you need any help with…

– SAYING YES/ ACCEPTING: Chấp nhận một yêu cầu/ đề nghị/ lời mời

 

Of course I’ll go  (to…).

I’m more than happy to…

I’m glad to…

Great! I’d really like to…

– SAYING NO/ REFUSING : Từ chối

I’m sorry, but I can’t… (I’m sorry but I can’t make it this Tuesday)

(Thanks, but ) I’m afraid I can’t…

Sorry, but it’s impossible for me to…

I’d like to, but I can’t…

– EXPLAINING: Giải thích

What happened was that…

The thing is that…

– ASKING FOR INFORMATION: Dùng để hỏi thông tin

Could you tell me…?

Can you tell me…?

Is it true that…?

Do you know (if…) …?

Please, let me know (if…) …?

– EXPRESSING PREFERENCE: Cách đưa ra chọn lựa/ nói thích cái gì hơn

I would prefer to…  (if that’s okay).

I’d rather…

I like …. better.

What I’d like/love is to…

– WISH GOOD THINGS: lời chúc/ mong/ hy vọng điều tốt đẹp cho ai đó

Good luck (with…)!

All the best (with…)!

Hope you enjoy …!

Enjoy yourself!

Have fun (at/in…)!

Have a good time (at/in…)!

You’ll have no problems with…!

You can do it!

– ASKING FOR ADVICE: hỏi ai đó cho lời khuyên

What could/can I do (about/with…)?

Do you think I should…?

Should I…?

What would you do?

– SAYING WHAT YOU LIKED/ DISLIKED: nói thích/ không thích

What I really enjoyed/liked/loved/hated was…

I really enjoyed/liked/loved/hated…

What I liked/enjoyed/… most was…

My favourite (part of the…) was…

The best thing (about…) was…

– WARNING : cảnh báo

Be careful with…

Be careful not to…

Remember (not) to…

It’s not a good idea to…

I wouldn’t… if I were you.

FAREWELL EXPRESSIONS: Với thư thân mật, cách nói tạm biệt phổ biến nhất là Bye hoặc Regards, hoặc Thanks (nếu cảm ơn là phù hợp). Một số cách khác:

– Bye!

– Bye for now!

– Best,

– All the best,

– Best wishes,

– Regards,

– See you soon!

Để lại bình luận

Scroll
0886055166